Menu Đóng

Tiêu chuẩn IP là gì? Chỉ số cần chú ý trong tiêu chuẩn IP

Chỉ số IP tiếng anh còn gọi là International Protection được định nghĩa bởi tổ chức IEC, quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện do bụi và nước.

Cấp bảo vệ được ứng dụng ở trong các thiết bị bằng điện đặc biệt là các thiết bị được lắp đặt ở ngoài trời.

Có nhiều tiêu chuẩn IP khác nhau như: IP68, IP65, IP64, IP55,…

Cấu trúc của dãy tiêu chuẩn IP:

Mỗi tiêu chuần đều gồm ba phần:

IP: Viết tắt của chữ International Protection.

Phần số đầu tiền trong dãy số: Chỉ số mức độ chống bụi.

Phần số cuối của dãy: Chỉ số mức độ chống nước.

Thông số của dãy số chỉ mức độ chống bụi:

Số 1: Chỉ số chỉ sự ngăn cản sự xâm nhập của các vật thể rắn lớn hơn 50mm.

Bảo vệ từ đối tượng như bàn tay chạm vào các bộ phận của thiết bị.

Hay ngăn chặn các vật có kích thước đường kính lớn hơn 50mm.

Số 2: Cho biết khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của các vật thể có kích thước trung bình lớn hơn 12,m.

Ngăn chặn sử xâm nhập của ngón tay hoặc vật rắn với đường kính lớn hơn 12mm có chiều dài hơn 80mm.

Số 3: Có thể chặn các đối tượng xâm nhập lớn hơn 2.5mm.

Cũng như ngăn chặn các đối tượng có đường kính hoặc độ dày lớn hơn 2.5mm chạm vào các bộ phận bên trong thiết bị.

Số 4: Cho biết khả năng ngăn chặn các xâm nhập của vật rắn lớn hơn 1.0mm.

Hoặc ngăn chặn các đối tượng có đường kính hay độ dày lớn hơn 1.0mm tiếp cận thiết bị.

Số 5: Là chỉ số để chỉ sự bảo vệ bụi.

Ngăn chặn hoàn toàn sự xâm nhập của vật rắn, nhưng không thể ngăn chặn hoàn toàn bụi xâm nhập.

Nhưng bụi xâm nhập không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của thiết bị.

Số 6: Bảo vệ hoàn toàn thiết bị khỏi các tác động xâm nhập từ bên ngoài hoặc bụi bặm.

Thông số của dãy mức độ chống nước:

Số 0: Không có sự bảo vệ.

Số 1: Chỉ ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ giọt hay nước mưa, không ảnh hưởng đến hoạt động của thiết bị.

Số 2: Có thể ngăn chặn sự xâm nhập ở góc nghiêm 15 độ.

Hay khi thiết bị được nghiêng 15 độ, nước nhỏ giọt thẳng đứng sẽ không gây ra tác hại nào.

Số 3: Cho biết có thể chặn các xâm nhập từ tia nước nhỏ, nhẹ.

Ngoài ra cũng có thể chịu được tác động của các tia nước, vòi nước sinh hoạt ở góc nhỏ hơn 60 độ.

Số 4: Có thể ngăn chặn sự xâm nhập của nước nhỏ, nhẹ từ tất cả các hướng.

Số 5: Cho khả năng ngăn chặn sự xâm nhập của nước từ các thiết bị phun áp lực từ các hướng.

Số 6: Cho biết có khả năng ngăn cản được sóng lớn. có thể lắp đặt trên các con tàu biển.

Số 7: Cho biết khả năng có thể chịu nước ở một thời gian ngắn khi ngâm thiết bị ở áp lực nước nhỏ.

Số 8: cho biết thiết bị có thể hoạt động bình thường trong điều kiện khi ngâm lâu trong điều kiện áp suất nhất định, đảm bảo không có hại do nước gây ra.